So bằng tài sản ròng, không phải tiền trả mỗi tháng.

Thuê hay mua nhà

So tài sản ròng cuối kỳ của hai lối sống — mua nhà bằng vay, hay tiếp tục thuê và đem phần chênh đi đầu tư — năm này qua năm khác.

Vì sao có công cụ này

Cái bẫy nó giúp bạn tránh

"Trả góp 20 triệu so với thuê 10 triệu" là phép so sai

Người mua bỏ ra nhiều hơn nhưng một phần thành vốn trong căn nhà. Người thuê bỏ ra ít hơn nhưng phần chênh không bốc hơi — nếu đem đầu tư thì nó cũng sinh lời.

Hai bên cùng một ngân sách

Tháng nào bên nào chi ít hơn thì phần chênh được đem đầu tư. Cuối kỳ so tài sản ròng của hai bên — đúng thứ bạn thật sự để lại.

Điểm hoà vốn theo năm

Ở bao lâu thì mua mới hơn thuê. Công cụ chỉ báo năm mua vượt lên VÀ giữ được tới cuối, không báo một lần dẫn trước tạm bợ.

Cách hoạt động

Bạn nhập gì, công cụ trả lại gì

  1. Bạn nhập

    Giá nhà, vốn tự có, lãi vay và số năm vay; tiền thuê mỗi tháng, mức thuê tăng mỗi năm, và định ở bao nhiêu năm.

  2. Giả định sửa được hết

    Nhà tăng giá bao nhiêu mỗi năm, lợi suất đầu tư, phí mua, phí bán, phí sở hữu. Nhà tăng giá là dự đoán, không phải sự thật — thử cả 0% để xem kết quả đổi ra sao.

  3. Bạn đọc

    Tiền mặt phải có ngay, trả góp mỗi tháng, tài sản ròng của mỗi bên theo từng năm, năm mua vượt lên, tổng tiền thuê đã trả và tổng lãi vay đã trả.

Những gì công cụ cố ý không tính

  • Không quy ra tiền được cảm giác "nhà mình", không sợ chủ đòi nhà, con học đúng tuyến.
  • Chưa tính thuế cho thuê, lạm phát chung và rủi ro mất việc.
  • Không tính việc phải bán gấp lúc thị trường xuống.
Bảng số liệu mẫu

Đọc một kết quả mẫu

Một kịch bản giả định: công cụ trả về những gì, và đọc chúng ra sao.

Số liệu trên trang này là MẪU, cố ý phóng đại và không thuộc về bất kỳ ai. Chúng được tính bằng đúng công thức của ứng dụng để minh hoạ cách đọc kết quả.

Đây không phải lời khuyên tài chính, không phải đề nghị vay hay đầu tư. Muốn tính cho trường hợp của chính bạn, hãy dùng công cụ trong ứng dụng.

Số liệu mẫu — cố ý phóng đại

Đầu vào giả định

Giá nhà
61.000.000.000 ₫
Vốn tự có
21.000.000.000 ₫
Vay
10,9%/năm, 25 năm
Phí mua · phí bán
2,5% · 2,0%
Phí sở hữu
1,1% giá nhà/năm
Nhà tăng giá
9,1%/năm
Tiền thuê
180.000.000 ₫/tháng
Tiền thuê tăng
6,6%/năm
Lợi suất đầu tư
9,2%/năm
Định ở
20 năm
Trả góp mỗi tháng389.156.809 ₫
Tiền mặt phải có ngay22.525.000.000 ₫
Mua vượt lên từNăm thứ 5
Sau 20 nămMua hơn 58.159.496.192 ₫
Tổng tiền thuê đã trả87.311.981.964 ₫
Tổng lãi vay đã trả71.337.257.267 ₫

Tài sản ròng theo từng năm

Tài sản ròng nếu mua = giá nhà − dư nợ − phí bán + phần tiền đem đầu tư. Dòng tô xanh: năm mua bắt đầu vượt và giữ được tới cuối.

NămGiá nhàCòn nợNếu muaNếu thuêBên hơn
Năm 166.551.000.000 ₫39.674.158.667 ₫25.545.821.333 ₫27.896.325.161 ₫Thuê
Năm 272.607.141.000 ₫39.310.971.435 ₫31.844.026.745 ₫33.674.493.569 ₫Thuê
Năm 379.214.390.831 ₫38.906.157.951 ₫38.723.945.063 ₫39.892.838.037 ₫Thuê
Năm 486.422.900.397 ₫38.454.947.275 ₫46.239.495.114 ₫46.587.639.239 ₫Thuê
Năm 594.287.384.333 ₫37.952.021.649 ₫54.449.614.997 ₫53.798.402.875 ₫Mua
Năm 6102.867.536.307 ₫37.391.453.829 ₫63.418.731.752 ₫61.568.163.985 ₫Mua
…
Năm 10145.739.522.038 ₫34.428.740.093 ₫108.395.991.504 ₫99.241.071.821 ₫Mua
Năm 15225.268.825.030 ₫28.367.390.415 ₫192.396.058.115 ₫165.991.308.004 ₫Mua
Năm 20348.196.857.112 ₫17.939.623.192 ₫323.293.296.778 ₫265.133.800.586 ₫Mua

Vuốt ngang để xem hết bảng.

Tính cho trường hợp của chính bạn

Trong app, mọi giả định đều sửa được và kết quả đổi ngay khi bạn gõ.

Tải Verdant